KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển trường trung học cơ sở Tân Lập giai đoạn 2018 – 2023 và tầm nhìn 2028 

Trường trung học cơ sở (THCS) Tân Lập được thành lập theo quyết định số 487/2001/QĐ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước ký ngày 22 tháng 8 năm 2001. Sau 05 năm thành lập, trường đã phát triển tương đối toàn diện về nhiều mặt; tạo được niềm tin, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh trong, ngoài địa phương.

 Trên tinh thần đó, trường THCS Tân Lập xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2018 đến 2023 và tầm nhìn đến năm 2028 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình xây dựng và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và sự điều hành hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. 

1. Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Giáo dục là quốc sách hàng đầu và “đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư phát triển” là sự nghiệp của toàn Đảng, Nhà nước và của toàn dân, được ưu tiên trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

 Thông tư số 12/2011/QĐ-BGDĐT Ban hành Điều lệ của trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ký ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo;

 Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia;

 Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐTcủa Bộ GDĐT Ban hành qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và chu kỳ, quy trình kiểm tra chất lượng giáo dục

 2. Phân tích và đánh giá môi trường
2.1. Môi trường bên trong
2.1.1. Số liệu cụ thể
2.1.1.1. Giáo viên

 
 

2.1.1.2. Cán bộ, nhân viên

 Trong đó có 04 bộ phận làm công tác kiêm nhiệm là phổ cập, thư viện, thiết bị, y tế.
2.1.1.3. Học sinh
 
 

2.1.1.4. Trang thiết bị phòng học và thiết bị dạy học
 Nhà trường trang bị đầy đủ thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cán bộ quản lý họp tổ chuyên môn đầu năm bổ sung thêm đồ dùng dạy học bị hư hỏng và các danh mục thiết bị còn thiếu.
Thư viện giới thiệu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh.
2.1.2. Phân tích mặt mạnh, mặt yếu
2.1.2.1. Mặt mạnh
 Trường THCS Tân Lập luôn được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng Ủy, UBND xã Tân Lập 1 các ban ngành đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, đặc biệt là sự chỉ đạo chuyên môn Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Phước, tập thể cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường luôn đoàn kết nhất trí cao khi thực hiện nội quy cơ quan, Nghị quyết của Chi bộ trường, Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức.
Nguồn nhân lực của nhà trường phát triển khá tốt, số lượng giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn 18/32, chiếm tỷ lệ 56,25% trong đó có 01 cán bộ quản lý đang học và sẽ hoàn thành chương trình thạc sĩ vào tháng 6/2018. Đa số cán bộ, giáo viên của trường đều thành thạo trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trong công tác và quản lý nhà trường.
Quy mô phát triển của đơn vị thuộc trường loại 2 với biên chế 13 lớp; 98% học sinh có hạnh kiểm khá tốt, 98 % xếp loại về học lực từ trung bình trở lên, trong đó học sinh giỏi chiếm hơn 30%.
Công tác thi đua khen thưởng được lãnh đạo nhà trường thực hiện thường xuyên, khen thưởng kịp thời, đúng quy định.
Công tác xã hội hoá giáo dục luôn được nhà trường quan tâm. Tranh thủ sự ủng hộ của Cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội khác. Tổ chức khen thưởng, động viên kịp thời những học sinh nghèo vượt khó học khá giỏi, giúp các em giảm phần nào những khó khăn, có điều kiện được đến trường.
2.1.2.2. Mặt yếu
 Kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, nhiều gia đình phải đi làm ăn xa ít quan tâm đến việc học tập của con em mình. Phần lớn phụ huynh học sinh là lao động, sự quan tâm của phụ huynh đối với việc học tập của con em còn hạn chế. Một bộ phận học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, thiếu sự quan tâm của gia đình còn dễ bị tác động bởi những tiêu cực xã hội nên chưa có động cơ và thái độ học tập đúng đắn.
Một số giáo viên tuổi cao, việc khai thác sử dụng đồ dùng trang thiết bị dạy học, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng điện tử còn hạn chế. Còn một số giáo viên trẻ, mới ra trường nên chưa dày dạn kinh nghiệm giảng dạy, đa số giáo viên hoàn cảnh gia đình chủ yếu phụ thuộc vào tiền lương là chính, khoảng cách từ nhà đến trường còn xa nên khó khăn trong việc theo sát học sinh.
Chất lượng giảng dạy của giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới.
Nhà trường chưa có tường rào ở mặt sau, nên phần nào ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong trường học.
2.2. Môi trường bên ngoài
 Trường THCS Tân Lập thuộc địa bàn còn nhiều gia đình khó khăn, gần khu công nghiệp, tập trung nhiều hộ gia đình từ nhiều địa phương đến ở tạm trú để làm việc trong khu công nghiệp, nhưng Đảng ủy, UBND xã Tân Lập 1 rất quan tâm đến công tác giáo dục để tiếp tục nâng cao dân trí, duy trì kết quả phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông, phấn đấu kéo giảm tỉ lệ trẻ bỏ học bậc trung học cơ sở dưới 1%. Nhà trường thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý. 2.2.1. Cơ hội
Các nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Nhà nước về công tác giáo dục khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân; ngành giáo dục có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đây là điều kiên tiên quyết cho sự phát triển giáo dục.
Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng.
Nhà trường đã tạo được sự tín nhiệm của cha mẹ học sinh, học sinh trong và ngoài địa phương.
2.2.2. Thách thức
 Đời sống của một bộ phận dân còn nghèo, cha mẹ phải đi làm ăn thiếu sự quan tâm tới con cái.
Môi trường xã hội xung quanh ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng học tập của các em: các quán Internet, trò chơi điện...
Việc phát triển của các trang mạng xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý học sinh.
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
2.2.3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo
 Phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia và chuẩn Kiểm định chất lượng giáo dục giai đoạn 2018-2023.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và công tác quản lý.
Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh.
Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý về giảng dạy của giáo viên.
 Chú trọng giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức nhiều hoạt động dạy học, giáo dục, hoạt động trải nghiệm và giao lưu để các em có khả năng thích ứng với môi trường.
Đẩy mạnh việc giáo dục tuyên truyền đạo đức pháp luật cho học sinh không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường. 

3. Hoạch định chiến lược
3.1. Sứ mệnh

 Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
3.2. Tầm nhìn
 Duy trì ổn định về quy mô, nâng dần chất lượng giáo dục để trường đạt kiểm định chất lượng và đạt chuẩn quốc gia trong thời gian tới. Trường là nơi để chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh tin tưởng gửi gắm về chất lượng giáo dục toàn diện.
3.3. Giá trị cốt lõi
 Tinh thần đoàn kết, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tính sáng tạo, sự hợp tác và chia sẻ, khát vọng vươn lên. 

3.4. Phương châm hành động
 Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết – Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập – Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 

4. Mục tiêu chiến lược 
4.1. Mục tiêu chung

 Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Xây dựng môi trường thân thiện học sinh tích cực; đào tạo học sinh có những kiến thức cơ bản, những truyền thống dân tộc, nâng cao năng lực, trí tuệ, phẩm chất đạo đức, lối sống, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân tài cho đất nước. 

Tiếp tục tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi; khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.
Tiếp tục phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; chú trọng đổi mới tư duy nghiên cứu, giảng dạy theo hướng hiện đại.
4.2. Các mục tiêu tổng quát
4.2.1. Mục tiêu ngắn hạn
(đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục)
Đến năm 2020, trường THCS Tân Lập đạt chuẩn Quốc gia.
Đến năm 2021, trường THCS Tân Lập đạt chất lượng giáo dục và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển cao.
4.2.2. Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu)
Đến năm 2021, trường THCS Tân Lập được xếp hạng là một trong 03 trường THCS chất lượng cao của huyện Tân Phước
4.2.3. Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu) 
Đến năm 2023, trường THCS Tân Lập xếp hạng trong tốp 3 trường THCS chất lượng cao của huyện Tân Phước. 4.3. Các mục tiêu từng giai đoạn
4.3.1. Đến năm 2020, Trường THCS Tân Lập phấn đấu hoàn thành mục tiêu ngắn hạn được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục với các chỉ tiêu quan trọng sau:
Có ít nhất có 20% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp huyện trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 2%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. Chất lượng giáo dục loại khá, giỏi đạt từ 60 – 80% học lực giỏi 25%; học lực khá 35% ; hạnh kiểm khá, tốt chiếm 100%; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình).
Đạt trường chuẩn quốc gia.
4.3.2. Đến năm 2021, trường THCS Tân Lập hoàn thành thắng lợi mục tiêu trung hạn với các chỉ tiêu quan trọng sau:
Đạt cơ bản các tiêu chuẩn và đủ điều kiện được công nhận trường THCS đạt chất lượng cao.
Trở thành một trong 03 trường trọng điểm chất lượng, uy tín của huyện Tân Phước.
5.3.3. Đến năm 2023, trường THCS Tân Lập phấn đấu hoàn thành mục tiêu dài hạn đạt được các tiêu chí sau: Chất lượng giáo dục được khẳng định.
Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
Đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3.
4.4. Mục tiêu cụ thể
4.4.1. Tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ

Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy. Thực hiện đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đáp ứng yêu cầu.
Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo năng lực đáp ứng được yêu cầu của công việc. Lập kế hoạch tiếp nhận và tuyển dụng giáo viên và nhân viên theo yêu cầu về cơ cấu và chất lượng. Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, 70% trở lên có trình độ đại học, 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp, trong đó xếp loại tốt từ 30% trở lên.
Tạo các điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên theo học các lớp bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng chuẩn hoá về nghiệp vụ, trình độ trung cấp lýluận chính trị, ngoại ngữ và tin học.
4.4.2. Mục tiêu về chất lượng giáo dục
 Hạnh kiểm: Tốt 96%, Khá 4%, không có hạnh kiểm trung bình, yếu.
Học lực: Giỏi 30 %; Khá 40 %, trung bình 28 % , Yếu 1.2 %, học sinh xếp loại kém 0.8%. 
Hiệu quả đào tạo từ 80% trở lên.
Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT theo đúng nguyện vọng từ 50% trở lên.
Học sinh bỏ học dưới 1% Học sinh lưu ban dưới 2% Học sinh lên lớp thẳng 98%
Phấn đấu có nhiều học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Đạt chất lượng giáo dục cấp độ 2.
4.4.3. Mục tiêu về cơ sở vật chất
Đảm bảo đầy đủ phòng học, phòng học bộ môn, máy tính kết nối Internet, bảng tương tác, có đủ thiết bị dạy học theo qui định, thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các tiết thực hành thí nghiệm.
Trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác quản lý và điều hành nhà trường.
Cảnh quan nhà trường đảm bảo môi trường “Xanh - sạch - đẹp”.
4.4.4. Mục tiêu về các mối quan hệ của nhà trường
Đảm bảo quan hệ tốt với các cơ quan cấp trên, thực hiện đầy đủ các văn bản quy định của cấp trên. Hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ cấp trên giao cho.
Liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường.
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện học bổng khuyến học và khuyến tài nhằm giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập. 

5. Các giải pháp chiến lược
5.1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh

Nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo theo hướng cung cấp tri thức và kỹ năng, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức, tiếp cận với tri thức mới trên mạng và báo chí bổ sung vào bài học. 
Tiếp tục nâng cao chất lượng học sinh, chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém. Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá: tăng cường dự giờ, góp ý giáo viên, nhấn mạnh trọng tâm đánh giá vào công tác đổi mới phương pháp. Thống nhất ra đề kiểm tra nhằm đánh giá thực chất năng lực vận dụng kiến thức của học sinh.
Chỉ đạo dạy học phân hóa theo năng lực học sinh: dạy theo hướng cá thể hóa, có bài tập nâng cao, câu hỏi khó cho học sinh khá giỏi, đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ năng cho học sinh yếu và trung bình.
Củng cố và phát triển các loại hình hoạt động ngoại khóa giúp tăng hứng thú học tập cho học sinh. Tận dụng công năng các phòng chức năng và các phương tiện dạy học hiện đại.
Chú trọng công tác phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 THPT, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trường dạy nghề.
Tăng cường giáo dục toàn diện; Duy trì và đẩy mạnh hơn công tác học sinh giỏi, giáo dục thể chất, năng khiếu. Thực hiện tốt đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh trung học cơ sở.
Nâng cao và củng cố vững chắc, nhuần nhuyễn chất lượng đội ngũ về trình độ chính trị, chuyên môn, tin học.
5.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ 
Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng; bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhằm nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng trong đội ngũ giáo viên nhân viên, từng bước chuẩn hóa và chuyên môn hóa đội ngũ theo các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao năng lực quản lý và giảng dạy cho đội ngũ giáo viên.
Phát triển hợp lý về số lượng đội ngũ cán bộ - giáo viên, nhất là lực lượng giáo viên có tay nghề cao, có tâm huyết, năng lực và kinh nghiệm giảng dạy.
Nâng cao tính chuyên nghiệp của lực lượng nhân viên ở văn phòng và các phòng chức năng.
Chuyên môn hóa hoạt động của bộ phận gián tiếp; tăng cường sự phối hợp giữa các phòng chức năng trong trường, hướng tới hiệu quả hoạt động tốt ở mọi lĩnh vực.
5.3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa
Phòng làm việc và phòng học được trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác quản lý và điều hành nhà trường.
Bổ sung thường xuyên đồ dùng dạy học và trang thiết bị cần thiết phục vụ cho giảng dạy. 
Xây dựng cảnh quan nhà trường đảm bảo môi trường “Xanh - sạch - đẹp”
5.4. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin
Trường có giáo viên phụ trách công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của công tác; đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác ứng dụng công nghệ thông tin ngành.
Trường xây dựng trang web cung cấp thông tin về nhà trường, liên lạc với phụ huynh học sinh; có hộp thư điện tử để liên hệ, trao đổi thông tin, gửi - nhận văn bản điện tử phục vụ công tác điều hành, trao đổi thông tin một cách kịp thời.
Sử dụng các phần mềm phục vụ công tác quản lý như: Phần mềm quản lý hồ sơ điện tử công chức, viên chức trực tuyến của Sở Nội vụ; Phần mềm Cơ sở dữ liệu ngành csdl.moet.gov.vn; phần mềm quản lí điểm Vnedu.vn.
Điều hành, trao đổi thông tin kịp thời qua mail và qua văn phòng điện tử.
5.5. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục
Xây dựng tạo mối liên kết với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp,…để có nguồn hỗ trợ hoạt động của trường. 
Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh, đảm bảo 100% học sinh thuộc diện gia đình nghèo, cận nghèo có điều kiện đến trường; chăm lo đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên trường. 
5.6. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế
Đảm bảo quan hệ tốt với các cơ quan cấp trên, thực hiện đầy đủ các văn bản qui định của cấp trên. Hoàn thành tốt các yêu cầu nhiệm vụ cấp trên giao cho.
Liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục của nhà trường. 
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất và động viên khen thưởng giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập. 

6. Tổ chức thực hiện
6.1. Trách nhiệm của cán bộ quản lý

Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2018-2023, được Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra. 
Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động hàng năm và thực hiện kế hoạch chiến lược theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị.
6.2. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường
Xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân theo trách nhiệm của từng thành viên.
Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên kiểm tra, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả công việc.
6.3. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên
 Căn cứ kế hoạch phát triển chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
6.4. Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Ban đại diện cha mẹ học sinh phổ biến, triển khai chiến lược của nhà trường trong các phiên họp cha mẹ học sinh.
Đóng góp các giải pháp, phối hợp và hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
Hỗ trợ tinh thần, vật chất, … giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của kế hoạch chiến lược. 

7. Kiến nghị
7.1. Đối với UBND huyện Tân Phước

Đề nghị UBND huyện Tân Phước hỗ trợ cơ chế chính sách, tài chính đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giúp cho trường THCS Tân Lập đạt chuẩn chất lượng cao vào năm 2023 như kế hoạch chiến lược của đơn vị đã đề ra.
7.2. Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Tân Phước
Đề nghị lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch chiến lược của đơn vị và tư vấn cho trường trong các hoạt động triển khai và thực hiện kế hoạch đúng thời gian, tiến độ.
Tham mưu đề xuất với UBND huyện Tân Phước, UBND xã Tân Lập 1 hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để trường THCS Tân Lập thực hiện mục tiêu đạt chuẩn chất lượng cao vào năm 2023 như kế hoạch chiến lược đã đề xuất.
7.3. Đối với UBND xã Tân Lập 1
Đề nghị UBND xã Tân Lập 1 có tham mưu, đề xuất với lãnh đạo UBND huyện Tân Phước hỗ trợ cơ chế chính sách, tài chính đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giúp cho trường THCS Tân Lập đạt chuẩn chất lượng cao vào năm 2023.
Trên là kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Tân Lập giai đoạn 2018 – 2023 và tầm nhìn đến năm 2028. Đơn vị sẽ xây dựng lộ trình và cụ thể hóa thành chương trình hành động và sát hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của ngành nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam./.